57. Sớ Cúng Hộ Pháp Đúc Chuông Viên Thành

(Vận Lục Thông Nhi Giáng Phó)

 

Nguyên văn:

 

伏以

運六通而降赴、持一杵以來臨、護道塲法事圓成、蕩邪障妖魔拱伏。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、本寺奉

佛修香獻供護法鑄鐘圓成迎祥集福事。今弟子...等、日焚香、心誠拜干

大覺能仁、俯垂炤鑒。言念、臣等、生逢盛世、同會良緣、荷三寶護念之洪恩、感二儀扶持之大德、思無片善、施力財以修善緣、營作福田、會良緣而行佛事。爰有鳩功興起、鑄造鴻鐘、光流梵宇之久長、永鎭山門之法器。茲者...伏願、十方諸佛

三寶聖賢、四府萬靈、八部、同來擁護、共降壇塲、扶助鴻鐘、圓成完滿、鳴聲振處、傳法器於千秋、光顯佛門、留福基於萬載。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ

Vận Lục Thông nhi giáng phó, trì nhất chử dĩ lai lâm; hộ đạo tràng pháp sự viên thành, đãng tà chướng yêu ma củng phục.

Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, bổn tự phụng Phật tu hương hiến cúng Hộ Pháp chú chung viên thành, nghinh tường tập phước sự. Kim đệ tử … đẳng, tức nhật phần hương, tâm thành bái can, Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy chiếu giám.

Ngôn niệm: Thần … đẳng, sanh phùng thịnh thế, đồng hội lương duyên; hà Tam Bảo hộ niệm chi hồng ân, cảm Nhị Nghi phò trì chi đại đức; tư vô phiến thiện, thí lực tài dĩ tu thiện duyên; doanh tác phước điền, hội lương duyên nhi hành Phật sự. Viên hữu cưu công hưng khởi, chú tạo Hồng Chung; quang lưu Phạm vũ chi cửu trường, vĩnh trấn Sơn Môn chi pháp khí. Tư giả …

Phục nguyện:1 Thập phương chư Phật, Tam Bảo Thánh Hiền; Tứ Phủ vạn linh, Thiên Long Bát Bộ; đồng lai ủng hộ, cọng giáng đàn tràng; phò trợ hồng chung, viên thành hoàn mãn; minh thanh chấn xứ, truyền pháp khí ư thiên thu; quang hiển Phật môn, lưu phước cơ ư vạn tải. Cẩn sớ.

Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Vận thần thông mà giáng đến, cầm một chày để quang lâm; hộ đạo tràng pháp sự viên thành, dẹp tà chướng yêu ma bái phục.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có chùa thờ Phật, dâng hương hiến cúng Hộ Pháp, đúc chuông viên thành, đón lành thỉnh phước. Nay đệ tử … ngày nầy dâng hương, tâm thành ngưỡng đấng, Đại Giác Năng Nhân, xót thương chứng giám.

Nép nghĩ: Chúng con sanh vào đời tốt, cùng gặp duyên may; đội Tam Bảo hộ niệm ấy ơn sâu, cảm trời đất nâng niu bao đức cả; nghĩ chẳng tấc thiện, đem tài lực để tu thiện duyên; tạo tác phước điền, gặp duyên may mà làm Phật sự. Nay có nhân công phát khởi, đúc tạo hồng chung; sáng soi Phạm vũ được dài lâu, mãi trấn Sơn Môn là pháp khí. Nay …

Cúi mong: Mười phương chư Phật, Tam Bảo thánh hiền; Bốn Phủ vạn linh, Trời Rồng Tám Bộ; đều đến ủng hộ, cùng xuống đàn tràng; hộ trợ hồng chung, viên thành hoàn mãn; âm vang động khắp, truyền pháp khí vào thiên thu; sáng tỏa Phật môn, lưu phước đức nơi vạn kiếp. Kính dâng sớ.

Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

Có văn Phục Nguyện khác cho bản sớ nầy như sau: “Thập phương thiện tín, Tịnh Vức trường xuân; hội hợp Đàn Na, tăng diên phước thọ; Tam Đồ thác hóa, Thập Địa câu siêu (十方善信、淨域長春、會合壇那、增延福壽、三途托化、十地倶超, mười phương tín chủ, Tịnh Vức trường xuân; hết thảy Đàn Na, tăng thêm phước thọ; Ba Đường chuyển hóa, Mười Địa siêu thăng).”